- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về HDDS vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST- DS | Thường Xuân, ngày 20 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 7 năm 2019.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1966
Địa chỉ: Thôn HC, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn:
Bà Cầm Thị N, sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
*Về tổng số nợ:
Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Cầm Thị N thống nhất về tổng số nợ tính đến ngày 12/9/2019, bà Cầm Thị N còn nợ bà Lê Thị C số tiền là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), không yêu cầu lãi xuất.
*Về thời gian và cách thức trả nợ:
Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Cầm Thị N thống nhất thoả thuận bà Cầm Thị N trả số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng) cho bà Lê Thị C theo kỳ cụ thể: Kỳ 1: Từ 01/10/2019 đến 31/12/2019 trả số tiền 40.000.000đồng; Kỳ 2: Từ 01/01/2020 đến 30/03/2020 trả số tiền 40.000.000đồng, lãi suất không yêu cầu.
*Về án phí:
Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn bà Cầm Thị N tự nguyện thỏa thuận, bà Lê Thị C nhận nộp toàn bộ tiền án phí Dân sự sơ thẩm của vụ án là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Bà Lê Thị C đã nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân theo biên lai thu tiền tạm ứng áp phí số 0004940 lập ngày 26/7/2019, trừ vào tiền án phí bà C nhận nộp, bà C còn được nhận lại số tiền 500.000đồng tại Chi cục Thi hành án huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Trường hợp bà Cầm Thị N chậm trả tiền thì bà N phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |