vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Khu 4, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Mã Văn B, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Sỹ H - Mã Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSSơn Động, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Khu 4, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Mã Văn B, sinh năm 1988

Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Vợ chồng anh Mã Văn B, chị Nguyễn Thị N phải trả nợ anh Nguyễn Sỹ H số tiền 174.800.000đ (Một trăm bảy mươi tư triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn).

* Thời hạn thanh toán:

Lần 1: Ngày 30/11/2019 trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng)

Lần 2: Ngày 15/01/2020 trả 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng)

Lần 3: Ngày 30/4/2020 trả 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng)

Lần 4: Ngày 30/7/2020 trả 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng)

Lần 5: Ngày 30/10/2020 trả 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)

Lần 6: Ngày 30/12/2020 trả 44.800.000đ ( Bốn mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

* Nếu vợ chồng anh B, chị N chậm trả thì phải chịu lãi suất của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả là 20%/ 1 năm.

2.2. Về án phí:

- Áp dụng điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Miễn 2.185.000đ (Hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng anh Mã Văn B, chị Nguyễn Thị N (là dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn);

- Vợ chồng anh Mã Văn B, chị Nguyễn Thị N phải chịu 2.185.000đ (Hai triệu, một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (do nhận chịu thay anh H); vợ chồng anh B, chị N chưa nộp tiền tạm ứng án phí.

- Hoàn trả anh Nguyễn Sỹ H 6.195.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/007070 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ