vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

​ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn​: Chị Phùng Thị Ng, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Khu 4, xã X, huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Ng đòi tiền anh K"
  • Tòa quyết gì? ​ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSL, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về

việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.​ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn​: Chị Phùng Thị Ng, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Khu 4, xã X, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2.​ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tổng số nợ:

Anh Nguyễn Văn K còn nợ chị Phùng Thị Ng số tiền 35.000.000 đồng (Ba mười lăm triệu đồng).

Về thời hạn trả nợ:

Ngày 21/11/2019, anh Nguyễn Văn K trả chị Phùng Thị Ng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Ngày 21/12/2019 anh Nguyễn Văn K trả chị Phùng Thị Ng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Ngày 30/01/2020 anh Nguyễn Văn K trả chị Phùng Thị Ng 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).

Trường hợp anh Nguyễn Văn K không thực hiện trả nợ cho chị Phùng Thị Ng đúng thời hạn như đã thỏa thuận và vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào (bao gồm cả thời hạn trả nợ và số tiền trả nợ tương ứng trong từng thời hạn) thì chị Phùng Thị Ng có quyền đề Nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, và phí (nếu có) phát sinh cho đến khi khoản nợ giữa chị Ng với anh K được thực hiện xong.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí:

Anh Nguyễn Văn K ​chịu 437.500 đồng (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Phùng Thị Ng chịu 437.500 đồng (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Ng đã nộp 2.055.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002648 ngày 26/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Phùng Thị Ng 1.617.500 đồng (Một triệu sáu trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng Ng theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ