- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/7/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-DS ngày 17/6/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị L
Địa chỉ: Thôn KT2, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum;
Nơi làm việc: Thôn KT 2, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum;
Số điện thoại: ………………..
- Bị đơn: Bà Đặng Thị Y P;
Địa chỉ: Thôn …., thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum;
Nơi làm việc: Thôn…, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum;
Số điện thoại: ………….
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về khoản nợ:
-Bà Đoàn Thị L đồng ý để bà Đặng Thị Y P trả khoản tiền vay cả gốc và tiền lãi 133.000.000 đồng làm nhiều lần, cụ thể:
+ Ngày 30/8/2019 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);
+ Từ 9/2019 trở đi vào ngày 30 hàng tháng, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đến khi trả hết khoản nợ.
Đến các kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên và có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đoàn Thị L cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Đặng Thị Y P chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
b. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí dân sự) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.
Buộc bà Đặng Thị Y P phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.325.000 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Đoàn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.150.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/ 0001529 ngày 13/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy;
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy; - Phòng KTNV &THA; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy. - TAND Cấp cáo tại Đà Nẵng - Các đương sự. - Lưu HS/VA. | (đã ký) Nguyễn Xong |