vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Tên viết bằng tiếng nước ngoài: HO CHI MINH CITY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên viết bằng tiếng nước ngoài: HO CHI MINH CITY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMMERCIAL BANK

Trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đặng - chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo Hân - chức vụ: Giám đốc trung tâm xử lý nợ.

Người được ủy quyền lại: Bà Đỗ Thị Thành Quyên - chức vụ: Phó phòng giám sát nợ. (Theo giấy ủy quyền số 571/2018/UQ – HDB ngày 07/12/2018)

Bị đơn: Ông Hồ Văn C, sinh năm 1971

Bà Lại Ngọc L, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hồ Văn C và bà Lại Ngọc L đồng ý trả số tiền vay còn nợ là 87.369.341đ, trong đó: tiền gốc: 86.756.898đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 16/4/2019 là: 612.443đ cho ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Hồ Văn C và bà Lại Ngọc L phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 1117/2015/HĐTDTDH-CN/135 ngày 21/10/2015, khế ước nhận nợ số 1117/ĐNGN-KUNN/CN-01 ngày 22/10/2015 từ ngày 17/4/2019 đến khi thi hành án xong.

- Tài sản đảm bảo thi hành án là: Bất động sản tọa lạc tại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 27 tại ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ004269, đã được Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 09/12/2009 cho ông Hồ Văn C và bà Lại Ngọc L, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0685/2015/HĐBĐ/135 ngày 21/10/2015 tại Phòng công chứng số 2, tỉnh Đồng Nai. Số công chứng: 1047, quyển số 01. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/10/2015, số thứ tự 216, quyển số 01.

Ông Hồ Văn C và bà Lại Ngọc L có nghĩa vụ giao toàn bộ tài sản đã thế chấp nêu trên để thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.184.000đ.

Các đương sự thỏa thuận ông Hồ Văn C và bà Lại Ngọc L tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.184.000đ. Hoàn trả cho ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh số tiền tạm ứng án phí 2.399.000đ theo biên lai số 0002014 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ