vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 14/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV); địa chỉ: số 35, Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật là ông Phan Đức Tú, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam. Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Khắc Hùng chức vụ phó Giám đốc phòng giao dịc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 10/2019/QĐST-DS
An Phú, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ-TỈNH AN GIANG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2018 về vụ án “tranh chấp hợp đồng vay”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV); địa chỉ: số 35, Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật là ông Phan Đức Tú, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền là ông Lê Khắc Hùng chức vụ phó Giám đốc phòng giao dịch An Phú, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Bắc An Giang.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1987; nơi cư trú: ấp An Hòa, xã Khánh An, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đại diện là ông Lê Khắc Hùng và ông Lê Thanh L thống nhất nhau số nợ mà ông Lê Thanh L phải trả cho Ngân hàng BIDV tính đến ngày 04/01/2019, tiền vốn 1.700.000.000 đồng, lãi trong hạn 73.700.821 đồng, lãi quá hạn 27.852.055 đồng tổng cộng 1.801.552.876 đồng (Một tỷ, tám trăm lẻ một triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi sáu đồng)

Ngoài ra, ông L còn phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành 04/01/2019, ông L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2017/7436464/HĐTD ngày 25/9/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Duy trì hợp đồng thế chấp số 01/2016/7436464/HĐBĐ ngày 14/11/2016 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần BIDV và ông Lê Thanh L để đảm bảo thi hành án. Trường hợp ông L thanh toán xong số tiền nợ, thì Ngân hàng làm thủ tục xóa thế chấp tài sản cho ông Lê Thanh L.

3. Về án phí

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí. Ông Lê Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 33.023.293 đồng,

Ngân hàng BIDV không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Hoàn lại tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010940 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Đại diện Ngân hàng được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ