vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng KL; Địa chỉ Tp GG, Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngan hàng KL và ông Lương Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 22/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 38/2019/TLST-DS, ngày 14 tháng 3 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 22 tháng 3 năm 2019, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng KL;

Địa chỉ Tp GG, Kiên Giang.

- Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A- Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện hợp pháo theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Võ Duy B- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long chi nhánh tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng:

1/ Ông Nguyễn Thành L - Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh;

2/ Ông Nguyễn Đình H - Chức vụ: Phó Trưởng phòng kinh doanh.

Địa chỉ phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Theo văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 02 năm 2019.

* Bị đơn: 1/ Ông Lương Văn K, sinh năm 1963.

2/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955.

Địa chỉ xã SP, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị L đồng ý cùng chịu trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng KL do (chi nhánh Bến Tre) đại diện nhận số tiền tổng cộng là 98.301.000đồng (trong đó nợ gốc là 40.000.000đồng; lãi quá hạn: 58.301.000 đồng). Theo văn bản ủy quyền số: 1203/GUQ - PL ngày 24/4/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng KL cho ông Võ Duy Bảo - Giám đốc chi nhánh Bến Tre) nhận thay, theo hợp đồng tín dụng số: TD7776/HĐTD ngày 26/7/2012 giữa Ngân hàng KL- Chi nhánh Bến Tre với ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị L ký kết.

- Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên đối với số tiền trên kể từ ngày 23/3/2019 cho đến khi trả xong nợ.

- Nếu ông K và bà L không trả số tiền trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: TD7776.1/HĐTC ngày 26/7/2012 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

*/Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%, số tiền là 2.457.500 (Hai triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

- Ông Lương Văn K và bà Nguyễn Thị L đồng ý chịu là 2.457.500 (Hai triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm) đồng.

Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng KL (do Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền 2.435.000 (Hai triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000496 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ