vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 86/2019/UQ-VPB n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Đồng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-DSAn Dương, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 86/2019/UQ-VPB ngày 10 tháng 3 năm 2019).

Bị đơn: Bà Đồng Thị N; nơi cư trú: Thôn A, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến hết ngày 15 tháng 02 năm 2019, bà Đồng Thị N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo hợp đồng tín dụng số 20131116-133016-0009 ngày 16 tháng 01 năm 2013 các khoản sau: Nợ gốc: 34.099.015 đồng, nợ lãi: 11.889.985 đồng, tổng cộng: 45.989.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng).

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đồng Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 45.989.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu chín trăm tám mươi chín nghìn đồng), bao gồm: Nợ gốc: 34.099.015 đồng, nợ lãi: 11.889.985 đồng. Kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2019, bà Đồng Thị N phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 20131116-133016-0009 ngày 16 tháng 01 năm 2013 cho đến khi bà N trả hết toàn bộ khoản nợ gốc. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không yêu cầu bà N phải trả số tiền lãi theo hợp đồng tín dụng từ ngày 16 tháng 02 năm 2019 đến ngày 08 tháng 10 năm 2019.

- Về án phí: Bà Đồng Thị N nộp 1.149.725 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi chín nghìn bẩy trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 1.150.000 đồng (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0004301 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ