- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Kỹ Thương VN - Nguyễn Khắc T, Kiều Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT – TP.HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam.
Địa chỉ: 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Bá Quang - Cán bộ xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam; Có mặt: (Theo Giấy ủy quyền số 562/2018/UQ –TCB ngày 11/6/2018)
* Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc T, sinh năm 1972;
Bà Kiều Thị P, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, huyện T, TP. H.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Bích D; sinh năm 1995;
- Anh Nguyễn Khương D1; sinh năm 1997;
Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, huyện T, TP. H.
Ông T là người đại diện theo ủy quyền của bà P g, chị D và anh D theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2019 số chứng thực 95.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Khắc T và bà Kiều Thị P có trách nhiệm trả Techcombank số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 11293/HĐTD/TH-TN/TCB SGO ngày 20/4/2011 tính đến hết ngày 21/3/2019 là:
Nợ gốc:
2.640.995.000đ
Nợ lãi:
2.865.050.319đ
Tổng:
5.506.045.319đ
Bằng chữ: Năm tỷ năm trăm linh sáu triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười chín đồng.
Ông Nguyễn Khắc T và bà Kiều Thị P thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng trước ngày 15/5/2019 và tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 22/3/2019 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 11293/HĐTD/TH-TN/TCB SGO ngày 20/4/2011. Trường hợp Techcombank có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất ông Tiến và bà Phương phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Techcombank.
Trường hợp ông Nguyễn Khắc T và bà Kiều Thị P không trả hết nợ hoặc bên thế chấp không tự nguyện bàn giao tài sản bảo đảm thì Techcombank có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm đã thế chấp là: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 151, tờ bản đồ số 13, có diện tích 170m2, tại địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện T, TP. H. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 286629; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01633/QSDĐ/1514/QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/9/2004 cấp cho hộ ông Nguyễn Khắc T để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Techcombank thì ông Nguyễn Khắc T và bà Kiều Thị P tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Techcombank cho đến khi tất toán khoản vay.
Về án phí: Ông Nguyễn Khắc T và bà Kiều Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.753.020đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn không trăm hai mươi đồng). Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam số tiền 57.910.000 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm mười nghìn) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2014/06584 ngày 06/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |