- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Thịnh Đình Th, Trịnh Thị Ph tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN TP HÀ NỘI Số: 10/2019/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ:đườngM,phường N, quậnP,thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình Kh – Chức vụ: Trưởng ban xử lý nợ Miền Bắc kiêm Trưởng ban xử lý nợ Miền Nam. Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Đình Khoán: Ông Lê Văn T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
Bị đơn: + Anh Thịnh Đình Th, sinh năm 1975
+ Chị Trịnh Thị Ph, sinh năm 1981 Đều ở địa chỉ: Khối X, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1940 Địa chỉ: Khối X, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội
Bà T ủy quyền cho anh Th.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hạn đến ngày 10/7/2019 anh Thịnh Đình Th và chị Trịnh Thị Ph phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần A (Ngân hàng TMCP A) tổng số tiền 709.847.389 đồng (tạm tính đến ngày 08/5/2019), trong đó nợ gốc 569.523.185 đồng, nợ lãi trong hạn 105.337.532 đồng, nợ lãi quá hạn 34.986.672 đồng.
- Anh Th, chị Ph còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: REF1633400224/HĐTD ngày 30/11/2016 kể từ ngày 09/5/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trường hợp vợ chồng anh Th, chị Ph vi phạm về thời hạn trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản trên đất và quyền sử dụng thửa đất số 427a, tờ bản đồ số 04, diện tích 189m2 tại Khối X, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội đã được UBND huyện Sóc Sơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ277201 ngày 24/12/2007 mang tên anh Th Đình Th theo Hợp đồng thế chấp số 1897.2016/HĐTC ngày 16/12/2016 giữa Ngân hàng TMCP A và anh Th, chị Ph.
- Anh Th, chị Ph có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A tiền chi phí tố tụng là 5.000.000đ.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Th, chị Ph phải nộp 16.197.000 (Mười sáu triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng TMCP A được hoàn trả số tiền 14.705.000đ (Mười bốn triệu, bảy trăm linh năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0001269 ngày 17.8.2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND huyện Sóc Sơn; -Chi cụcTHADS huyện Sóc Sơn - Lƣu hồ sơ vụ án - Lƣu VP | THẨM PHÁN Chử Phƣơng Ngọc |