- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị O với chị Nguyễn Thị Thanh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-DS | Yên Phong, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS ngày 05/6/2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1975. Đều trú tại: Thôn Y, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Văn Tr, sinh năm 1983. Trú tại: Số 55 Nguyễn Gia Th, phường S, thành phố BN, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1986.
Anh Trương Văn L, sinh năm 1986. Đều trú tại: Thôn L, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. (anh Trương Văn L ủy quyền cho vợ là chị Nguyễn Thị Thanh Th) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Trần Tuấn A và Luật sư Nguyễn Thanh T – Công ty Luật hợp danh BĐ – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; Địa chỉ: Phòng A, tầng B, số 272 K, quận TX, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, anh Trương Văn L do chị Th đại diện phải thanh toán trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị O, anh Nguyễn Văn T số tiền gốc là 420.000.000 đồng và lãi suất là 80.000.000 đồng. Tổng cộng là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng). Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án không tự giác thi hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, anh Trương Văn L phải chịu toàn bộ tiền án phí theo quy định của pháp luật. Giảm 25% tiền án phí cho chị Th, anh L. Chị Th, anh L còn phải chịu 9.000.000đ (chín triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị chị Nguyễn Thị O, anh Nguyễn Văn T 14.050.000đ (mười bốn triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/ 0000538 ngày 29/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong. - THA huyện Yên Phong. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |