- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa chị T và anh G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T - Sinh ngày: 12/9/1978 Địa chỉ: Thôn x, xã T1, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa Và anh Lê Xuân G -
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ố: 10/2018/QĐ T-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 09 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh ngày: 12/9/1978 Địa chỉ: Thôn x, xã T1, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Xuân G - Sinh ngày: 15/7/1974 Địa chỉ: Thôn T3, xã P, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T - Sinh ngày: 12/9/1978 Địa chỉ: Thôn x, xã T1, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa Và anh Lê Xuân G -
Sinh ngày: 15/7/1974
Địa chỉ: Thôn T3, xã P, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Xuân G tự nguyện thỏa thuận thuận giao con chung: Lê Thế P1 - inh ngày 19 01 2009 cho anh Lê uân G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi. Chị Lê Thị T được quyền đi lại thăm nom con chung, anh G không được ngăn cấm. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị T vì anh Lê Xuân G không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận giải quyết xong về phần tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LH T đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001608 ngày 23/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Lê Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VK ND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THAD huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã P; UBND xã T1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN: Phan Văn Lâm |