- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Luật xây dựng; Điều 146 Luật xây dựng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 144; Điều 146 Luật xây dựng năm 2014;
- Căn cứ Điều 351; Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 24/2018/TLST-KDTM ngày 24/7/2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng kinh tế”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B
Địa chỉ trụ sở: Xóm 8, xã Lưu Phương, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn B- Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim Ánh, bà Vũ Ngọc Khánh Linh.
Bị đơn: Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T.
Địa chỉ trụ sở: TDP Nhật Tảo, phường Y, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn F- Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T xác nhận còn nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B theo Hợp đồng kinh tế số 505/2016/HĐKT ngày 05 tháng 5 năm 2016 số tiền nợ gốc là 1.523.245.000 đồng, được đối trừ số tiền Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B còn nợ Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T là 150.000.000 đồng (Công trình đóng cọc dự án xây dựng kênh kết hợp đường Vạn Hạnh - thành phố Ninh Bình). Số tiền Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T còn nợ Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B là 1.373.245.000 đồng (Một tỷ ba trăm bảy mươi ba triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
2.2. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
- Ngày 30/10/2018 thanh toán 200.000.000 đồng.
- Ngày 31/12/2018 thanh toán 300.000.000 đồng.
- Ngày 31/01/2019 thanh toán 300.000.000 đồng.
- Ngày 31/3/2019 thanh toán số tiền còn lại là 573.245.000 đồng
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B không yêu cầu Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T phải thanh toán số tiền lãi của số tiền nợ gốc trên.
2.3. Trong trường hợp Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo cam kết trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ, khi đó Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B có quyền yêu cầu Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T phải thanh toán toàn bộ khoản lãi phát sinh theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường (lãi suất nợ quá hạn trung bình của 03 Ngân hàng tại thời điểm thanh toán).
2.4. Về án phí: Công ty cổ phần phát triển đầu tư xây dựng kỹ thuật D.T phải nộp 13.300.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B phải nộp 13.300.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 32.500.000 đồng Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B đã nộp tại Biên lai số AB/2014/06207 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân B được trả lại 19.200.000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục Thi hành án DS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu VP, HSVA. | Dƣơng Thị Thu Phƣợng |