vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower số 109 T, phường C, quận H, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyet dinh thoa thuan ngan hang tmcp buu dien lien viet- nguyen van sang, nguyen thi anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/ 2018/QĐST- KDTMBắc Ninh, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 32/2018/TLST- KDTM ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có dương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B;

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower số 109 T, phường C, quận H, thành phố H;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Số 22 L, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1979; chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh B.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Y, sinh năm 2000; cháu Nguyễn Văn H, sinh năm 2002; Cùng địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh B – cháu Y và cháu H ủy quyền cho anh S, chị Á theo giấy ủy quyền ngày 06/9/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Á có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền nợ gốc: 1.399.999.371đ; Lãi trong hạn: 399.328.065 đ; lãi quá hạn: 199.506.518đ. Tổng số gốc, lãi: 1.998.833.954đ, tính đến ngày 18/9/2018.

Anh S, chị Á phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng kể từ ngày 19/9/2018 theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số: 130.0338/2014/H§TD- LPBBN ngày 13/10/2014.

Trường hợp anh Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Á không trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền gốc đã vay và tiền lãi còn nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan pháp luật phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 213, tờ bản đồ số 21, diện tích thửa đất 215m2 tại thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh B theo giấy chứng nhận QSD đất AI 812337; số vào sổ cấp giấy CNQSD đất số H 03437/QĐ 3543 do UBND huyện Y cấp ngày 19/12/2007 đứng tên hộ ông Nguyễn Văn S để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Về án phí: Ngân hàng thương mại cổ phần B phải chịu 17.991.255 đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0004881 ngày 30/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Ngân hàng TMCP B 12.567.745đ.

Anh Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Á phải chịu 17.991.255đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ngân hàng thương mại cổ phần B tự nguyện chịu 5.000.000đ (Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần B đã nộp đủ).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. {{{{{Ơ

Cỡ chữ