- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng sài Gòn Hà Nội khởi kiện anh Nguyễn Văn Thân Chi nguyễn Thị Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-KDTM. | Yên Phong, ngày 19 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2017/TLST-KDTM, ngày 25/10/2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội.
Địa chỉ: Số 77, đường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Q – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội chi nhánh K. Ông Nguyễn Văn V – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội chi nhánh K.
Địa chỉ: Đường L, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 (anh T ủy quyền cho chị H).
Đều trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1983.
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990.
(anh Q ủy quyền cho chị B).
Đều trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội số tiền gốc là 1.914.998.752 đồng và số tiền lãi vay là 444.927.728đ, lãi phạt là 234.228.688đ. Tổng số tiền gốc và lãi là 2.594.155.168đ (hai tỷ, năm trăm chín tư triệu, một trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm sáu tám đồng).
Khi anh T, chị H trả hết số tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội thì Ngân hàng phải trả cho anh T, chị H Giấy chứng nhận quyền sử dụng tại thửa đất số 10, tờ bản đồ 01, diện tích 598m2 tại P, Đ, Y, Bắc Ninh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H.
Trường hợp anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H không trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, bán tài sản đã thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 10, tờ bản đồ 01, diện tích 598m2 tại P, Đ, Y, Bắc Ninh để đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng thương mại cổ phần S có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H không trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H phải tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn của số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 10/10/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo hợp đồng tín dụng các bên đã thỏa thuận.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cuỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội tự nguyện chịu 2.000.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 2.000.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. (Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần S Hà Nội đã nộp 4.000.000 đồng, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng số tiền 2.000.000 đồng).
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H phải chịu 41.942.000 đồng án phí sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng đã nộp 38.257.000 đồng tại biên lai số 03582, ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện Yên Phong. Hoàn trả cho Ngân hàng 38.257.000đ tiền tạm ứng án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND h. Yên Phong. - TAND tỉnh Bắc Ninh. - THADS h. Yên Phong. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. |