- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Vệt T (Trinh T V) và chị Nguyễn Thị Tường V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Vệt T (Trinh T V), sinh năm 1980. Địa chỉ: T Br, R T, USA. Địa chỉ tạm trú: Lô B KQH H, phường M, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà B, tổ M, ấp L, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Vệt T (Trinh T V) và chị Nguyễn Thị Tường V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung: Trịnh E, sinh ngày 04/10/2015. Hiện nay cháu E đang sống với chị Nguyễn Thị Tường V, các đương sự thống nhất giao cháu Trịnh E lại cho chi V sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Trịnh Vệt T cấp dưỡng nuôi con với mức 7.000.000đ/tháng (bảy triệu đồng) cho đến khi cháu Trịnh E đủ 18 tuổi mà có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2018. Anh Trịnh Vệt T (Trinh T V) được quyền đi lại thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Vệt T (Trinh T V) tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 001327 ngày 05/4/2018 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND tỉnh Đồng Nai (01); - UBND tỉnh Đồng Nai (01); - Cục THADS tỉnh Đồng Nai (01); - Lưu (05). | THẨM PHÁN Phan Thị Thu Hương |