- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Nhật P và bà Lý Trần Thị V. Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Nhật P và bà Lý Trần Thị V nên giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2013 do UBND xã H, huyện H, tỉnh T cấp ngày 20/02/2013 không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017; giữa:
* Người yêu cầu:
+ Ông Phan Nhật P, sinh năm 1983; Nơi ĐKNKTT: Xã H, huyện H, tỉnh T. Hiện đang tạm trú tại: Tổ 11D phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Lý Trần Thị V, sinh năm 1987; địa chỉ: Xã H, huyện N, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Nhật P và bà Lý Trần Thị V. Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Nhật P và bà Lý Trần Thị V nên giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2013 do UBND xã H, huyện H, tỉnh T cấp ngày 20/02/2013 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Nhật P và bà Lý Trần Thị V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông P, bà V thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Phan Lý Anh T, sinh ngày 10/02/2013 cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 02/2018 vào ngày 15 hàng tháng.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông P, bà V xác định không có.
- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng ông P và bà V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8411 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Ông Phúc và bà Viễn đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND quận S; - UBND xã H, huyện H, tỉnh T - Chi cục THADS quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |