vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn T; Sinh năm 1996 và chị Bùi Thị H; Sinh năm 1996. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ
Ngọc Hồi, ngày 02 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST-HNGĐ; ngày 5 tháng 3 năm 2018;

-Ngƣời yêu cầu: Anh Trần Văn T; Sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ dân phố 3 thị trấn P, huyện N, tỉnh K và chị Bùi Thị H; sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn T, xã B; huyện N; tỉnh K;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 118 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trần Văn T; Sinh năm 1996 và chị Bùi Thị H; Sinh năm 1996.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn T thỏa thuận. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trần Thanh H, sinh ngày 08/4/2016, cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh T đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng là 600.000đ, cho đến khi con đủ 18 tuổi và trưởng thành tự lập được. Thời gian đóng góp phí tổn nuôi con chung từ thánh 4 năm 2018.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147; 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 36 khoản 1 Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay chị Bùi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2014/0001931 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ