- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 06 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 3, xã Lộc C, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 2, xã Lộc A, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 107; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐINH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh T và Bà Nguyễn Thị Ngọc L thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Bích T, sinh ngày 20/3/2016 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Minh T coù traùch nhieäm caáp döôõng nuoâi con soá tieàn 1.000.000 ñoàng/thaùng, caáp döôõng haøng thaùng, thôøi gian baét ñaàu caáp döôõng töø thaùng 02/2018.
“Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình”
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”
- Về tài sản chung; nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2015/0004993 ngày 21/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng, ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Lộc C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |