- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | CM, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ
về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: ông Hà Thế Nam
Thư ký phiên họp: bà Trần Thị Hoài Minh – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: bà Lê Thị Mỹ Hạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 391/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2018 về việc “yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 362/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. chị Phạm Thị P, sinh năm: 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: thôn NP, xã BĐ, huyện LT, tỉnh Bắc Ninh; nghề nghiệp: công nhân; nơi làm việc: huyện LT, tỉnh Bắc Ninh;
2. anh Nguyễn Hải T, sinh năm: 1980; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: tổ 11, ấp B, xã LS, huyện CM, tỉnh Đồng Nai; nghề nghiệp: nông dân; nơi làm việc: xã LS, huyện CM, tỉnh Đồng Nai;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T trước đây là vợ chồng, có với nhau 02 người con chung là cháu Nguyễn Phạm Song G, sinh ngày 13/7/2006 và Nguyễn Phạm Đan N, sinh ngày 09/01/2009; do mâu thuẫn trầm trọng nên anh chị đã khởi kiện xin ly hôn và được Tòa án nhân dân huyện CM giải quyết công nhận thuận tình ly hôn tại Quyết định số 61/2012/QĐST-HNGĐ ngày 04/6/2012. Theo thỏa thuận khi ly hôn, anh chị đề nghị và được Tòa án công nhận về vấn đề con chung, đó là: giao cả 02 con chung cho cha ruột là Nguyễn Hải T trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay do điều kiện kinh tế cũng như công việc làm của cả hai người đã có sự thay đổi và để đảm bảo tốt nhất các điều kiện phát triển cho các cháu về sau, anh chị nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể như sau:
+ Giao cháu Nguyễn Phạm Song G, sinh ngày 13/7/2006 cho mẹ ruột là chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Về cấp dưỡng: không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
* Ý kiến của Kiểm sát viên: đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận của chị P và anh T về thay đổi người trực tiếp nuôi con: giao cháu G cho chị P nuôi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện CM nhận định:
Về tố tụng: chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T cùng có đơn yêu cầu công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trưc tiếp nuôi con sau ly hôn nên quan hệ pháp luật là “yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T là cha, mẹ ruột của các cháu Nguyễn Phạm Song G, sinh ngày 13/7/2006 và Nguyễn Phạm Đan N, sinh ngày 09/01/2009; theo thỏa thuận khi ly hôn đã giao cả 02 cháu G và N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; nay chị P và anh T nhận thấy điều kiện kinh tế, công việc làm của mỗi người đã có sự thay đổi và việc mỗi người trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung sẽ đảm bảo tốt hơn cho các cháu nên đã thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, còn chị P sẽ nuôi dưỡng cháu G. Xét yêu cầu của chị P và anh T nhận thấy: việc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con của chị P và anh T là hoàn toàn tự nguyện và có mục đích phù hợp với lợi ích của con; bản thân cháu G cũng có nguyện vọng sống cùng mẹ. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị P và anh T là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị P và anh T thỏa thuận không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên công nhận thỏa thuận này, tạm thời không buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về lệ phí: căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T thuộc trường hợp không phải nộp tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án; do đó, số tiền tạm ứng lệ phí mà chị P đã nộp sẽ được hoàn trả cho chị P.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 29, 35, 39, 146, 369, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T.
Giao cháu Nguyễn Phạm Song G, sinh ngày 13/7/2006 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng.
Tạm thời không buộc anh T và chị P phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo đảm cho đến khi trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Hải T không phải chịu lệ phí sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Phạm Thị P số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 004596 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh Đồng Nai.
3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Người yêu cầu; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Hà Thế Nam |