- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị Kim Ảnh xin ly hôn với ông Phạm Minh Tự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Kim A và anh Phạm Minh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018; giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn LU, xã XP, thị xã S, tỉnh Phú Yên Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1989 Địa chỉ: KP. Đ, phường XY, thị xã S, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Kim A và anh Phạm Minh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trương Thị Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Trương Như Q, sinh ngày 23/04/2015 (giới tính: nữ), anh Phạm Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Chị A và anh T thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Thị Kim A tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2015/0006361 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên; hoàn trả lại cho chị A số tiền 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; - UBND xã Xuân Phương - Chi cục thi hành án T.x Sông Cầu - TAND tỉnh Phú Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị An Nhiên |