- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vàng Lở M ly hôn anh Lý Thái S"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10 /2018/QĐST–HNGĐ | Huyẹn Bát Xát, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình số thụ lý số 139/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vàng Lở M;
Bị đơn: Anh Lý Thái S;
Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Ph, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Lở M và anh Lý Thái S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Lở M và anh Lý Thái S thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Vàng Lở M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Thùy L, sinh ngày 15/10/2016 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lý Thái S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Lý Thái S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3 Về án phí: Chị Vàng Lở M chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003141 ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho chị Vàng Lở M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vàng Lở M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh;
- VKSND tỉnh, huyện;
- Chi cục THADS;
- UBND xã Phìn Ngan;
- Các đương sự (2);
- Lưu HS – Tập QĐ.
Hoàng Duy Chiến 4) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Chị Bùi Thị Mai; sinh ngày 29/8/1983; Địa chỉ: Đội 5, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. - Anh Trần Trung Kiên; sinh ngày 31/3/1981. Địa chỉ: Tổ 7, phường Pom Hán, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) QUYẾT ĐỊNH |