vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D có một con chung là Hồ Đăng K1, sinh ngày 05/3/2009 hiện nay đang sống cùng bà D. Sau khi ly hôn, bà D được trực tiếp nuôi con là Hồ Đăng K1. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà D không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hồ Trọng N - Bà Ngô Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-HNGĐBến Tre, ngày 19 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Hồ Trọng N, sinh năm 1985, cư trú tại: 4503 G Dr H X 77066, Hoa Kỳ.

2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Thùy D, sinh năm 1986, cư trú tại: Ấp K, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D có một con chung là Hồ Đăng K1, sinh ngày 05/3/2009 hiện nay đang sống cùng bà D. Sau khi ly hôn, bà D được trực tiếp nuôi con là Hồ Đăng K1. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà D không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong tường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ Trọng N và bà Ngô Thị Thùy D trình bày không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Hồ Trọng N tự nguyện chịu là 150.000 đồng và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008045 ngày 17/02/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. Hoàn tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho ông Hồ Trọng N là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ