- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số:
602/2017/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C – TP. Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C – TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị
N (Giấy chứng nhận kết hôn số I/96, quyển số 24 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 17/10/1996).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị N xác nhận xác nhận có
02 con chung tên Lê Thị Kim N, sinh ngày 17/3/2000 và Lê Nguyễn Ngân H, sinh ngày 11/6/2015. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu tòa án giải quyết.
Ông Lê Văn T có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền
cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở ho c ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị N xác định tự thỏa
thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về án phí LHST: Ông Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lê Văn T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008259 ngày 14/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Lê Văn T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - THADS Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Đoàn Thanh Trúc |