- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/ TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh N, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Bản Nậm Mạ 1, xã Nậm Mạ , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu;
Bị đơn: Chị T, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Bản N, xã M huyện T tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 115, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu T sinh ngày 22/4/2014 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động;
Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng / 1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 3/2018.
Chị T có quyền yêu cầu anh Ngơi cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Anh N và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong đó, anh N và chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh N phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Anh N nhận chịu thay cả phần án phí của chị Thi, chị T nhất trí để anh N nộp thay số tiền án phí dân sự chị T phải nộp là 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh N phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0002922 ngày 19/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - UBND xã M - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vượng |