vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn T (tên gọi khác Kiều Quang T) và chị Đoàn Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Văn T và chị Đoàn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận nhất trí để anh Kiều Văn T nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiều Quang T – sinh ngày 09 tháng 11 năm 2004. Chị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị D được quyền thăm nom con, anh T không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự T + D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn T (tên gọi khác Kiều Quang T) và chị Đoàn Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH CAO BẰNG
Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ
Phục Hòa, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Kiều Văn T (Kiều Quang T)– sinh năm 1977. Trú tại: Thôn YH, xã HT, huyện YP, tỉnh BN.

- Bị đơn: Đoàn Thị D – sinh năm 1978. Trú tại: xóm PT, thị trấn TL, huyện PH, tỉnh CB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn T (tên gọi khác Kiều Quang T) và chị Đoàn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Văn T và chị Đoàn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận nhất trí để anh Kiều Văn T nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kiều Quang T – sinh ngày 09 tháng 11 năm 2004. Chị D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị D được quyền thăm nom con, anh T không được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Kiều Văn T và chị Đoàn Thị D mỗi người phải chịu 75.000,đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh T tự nguyện nhận nộp thay phần chị D là 75.000,đ. Tổng cộng là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 01466 ngày 18/6/2018 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phục Hòa, Cao Bằng. Anh T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ