- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị N và anh H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N NAM Đ NG T NH TH A TH N HU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QU T ĐỊNH
C NG NH N THU N T NH L H N
V S TH A THU N CỦA CÁC Đ NG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh ngày: 06/07/1993.
- Bị đơn: Anh Lương Đình H, sinh ngày: 16/02/1989. Cùng trú tại: Thôn ĐP, xã HP, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU T ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N, sinh ngày: 06/7/1993 và anh Lương Đình H, sinh ngày: 16/2/1989. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Đặng Thị N và anh Lương Đình H đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Lương Gia H, sinh ngày 19/3/2015 cho anh Lương Đình H tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Gia H đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là chị Đặng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi cháu H. Sau khi ly hôn, chị Đặng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Đặng Thị N và anh Lương Đình H cùng xác nhận không có tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000640 ngày 26/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Đặng Thị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Phú; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trình |