- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Vi Thị A và anh Lương Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị A anh Lương Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Sơn, ngày 26 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐngày 03tháng04năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị A, sinh năm 1994; Địa chỉ: Bản L, xã CL, huyện KS, tỉnh NA.
- Bị đơn: Anh Lương Văn P, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản L, xã CL, huyện KS, tỉnh NA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày18 tháng 04 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày18 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị A anh Lương Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hai bên thống nhất tự nguyện ly hôn nhau.
- Về con: Hai bên thống nhất giao con chung Lương Nhật Q (sinh ngày 24/02/2011) cho anh Lương Văn P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Vi Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh Lương Văn P mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Vi Thị A được quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
- Về tài sản: Hai bên tự thống nhất phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoảng 3 Điều 147 Bộ luật tố dụng dân sự, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Vi Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu từ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001251 ngày 02/04/2018, nay còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An. - Đương sự; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Chi cục THADS huyện Kỳ Sơn; - UBND xã Chiêu Lưu (đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hữu Lộc |