- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn giữa Hứa Thị H và Trần Văn G"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 5 năm 2018, về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hứa Thị H, sinh năm 1982,
Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trần Văn G, sinh năm 1977,
Địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị H và anh Trần Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Hứa Thị H và anh Trần Văn G có 01 con chung tên Trần
Duy P, sinh ngày 10/11/2011.
Giao cho chị Hứa Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung là Trần Duy P, sinh ngày 10/11/2011 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 21/6/2018.
Anh Trần Văn G có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với
chị Hứa Thị H.
Sau khi ly hôn, anh Trần Văn G có quyền thăm nom con mà không ai được
cản trở. Chị H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Trần Văn G lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh G.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Hứa Thị H biết quyền
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị H vẫn không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con, vì vậy, hiện tại anh G không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hứa Thị H và
anh Trần Văn G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ
phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó chị Hằng phải chịu 75.000 đồng và anh Giả phải chịu 75.000 đồng. Chị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của anh G nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004268 ngày 15/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 300.000 đồng - 150.000 đồng = 150.000 đồng chênh lệch.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức