vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hoàng Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị T và anh N có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 12 tháng 7 năm 1997. Cháu Đ đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh Chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hoàng Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA CHẼ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số:10/2018/QĐST-HNGĐ
Ba Chẽ, ngày 06 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị T – sinh năm 1965. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn N– sinh năm 1965. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị T và anh Hoàng Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị T và anh N có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 12 tháng 7 năm 1997. Cháu Đ đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị T và anh N tự thỏa thuận để lại cho con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị T và anh N không vay nợ của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chị Vi Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn. Chị T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001185 ngày 09/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp xong án phí ly hôn.

Trả lại chị Vi Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001185 ngày 09/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ