- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ chị Hậu - BĐ anh Quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Yên Lập, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Minh H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu Trung Tâm, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu Gò Muôn, xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Nguyễn Thành H - Sinh năm 1989 (Anh H là chồng chị H).
Địa chỉ: Khu Trung Tâm, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Hữu Q có trách nhiệm trả cho chị Đinh Thị Minh H và anh Nguyễn Thành H số tiền gốc là 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng).
- Số tiền mỗi tháng phải trả là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng, kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi trả xong.
- Khi án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận các bên nhưng không vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu Q tự nguyện chịu cả 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Đinh Thị Minh H số tiền 1.650.000 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 006677 ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - Chi cục THADS huyện Yên Lập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Trường |