- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đỗ Văn C khởi kiện đòi tiền ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Sơn Động, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Văn C, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Thôn Đ, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Thôn Đ, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn T phải trả nợ ông Đỗ Văn C số tiền 57.000.000đ (Năm mươi bảy triệu đồng chẵn).
Thời hạn thanh toán: Ngày 12/8/2018.
Nếu ông T chậm thanh toán thì phải chịu lãi xuất của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
- Ông Đỗ Văn C chịu 713.000đ (Bảy trăm mười ba nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 713.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006920 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả ông C 712.000đ (Bảy trăm mười hai nghìn đồng chẵn) tiền chênh lệch.
- Ông Nguyễn Văn T chịu 712.000đ (Bảy trăm mười hai nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm, ông T chưa nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện S Đ; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh B G - Tòa án nhân dân tỉnh B G - Chi cục Thi hành án dân sự huyện S Đ - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |