vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Luyện Thị L, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1961 Đều có địa chỉ: Khu 17, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2018/QĐST-DSL, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Luyện Thị L, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1961

Đều có địa chỉ: Khu 17, xã V, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

(Ông Nguyễn Ngọc T ủy quyền cho bà Luyện Thị L theo giấy ủy quyền ngày 31/7/2018)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959 và ông Nguyễn Phúc T (tên gọi khác là Nguyễn Phú M), sinh năm 1955

Đều có địa chỉ: Khu 16, xã V, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

(Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho ông Nguyễn Phúc T theo giấy ủy quyền ngày 31/7/2018 )

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Phúc T (tên gọi khác là Nguyễn Phú M) và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Ngọc T và bà Luyện Thị L tổng số tiền là 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng), trong đó: nợ gốc là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) và nợ lãi là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Thời hạn trả cụ thể như sau:

Ngày 15/10/2018 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/11/2018 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/12/2018 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/01/2019 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/02/2019 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/3/2019 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/4/2019 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Ngày 15/5/2019 trả 10.375.000 đồng (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

Về án phí: Ông Nguyễn Phúc T (tên gọi khác Nguyễn Phú M) và bà Nguyễn Thị H chịu 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, trong đó mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Phúc T (tên gọi khác Nguyễn Phú M) là người cao tuổi, được miễn án phí theo quy định. Bà Nguyễn Thị H chịu 1.037.500 đồng (Một triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả bà Luyện Thị L và ông Nguyễn Ngọc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000301 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ