vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: bà Lƣu Thị Phƣơng T - Sinh năm: 1973; Bị đơn: bà Đinh Thị Q – sinh năm: 1972; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2018/QĐST-DSBù Đốp, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày ngày 27 tháng 12 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2017/TLST-DS, ngày 06 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: bà Lƣu Thị Phƣơng T - Sinh năm: 1973;

Bị đơn: bà Đinh Thị Q – sinh năm: 1972;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Phú Đ, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: khu phố T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị Q có nghĩa vụ trả cho bà Lưu Thị Phương T 10.000.000(mười triệu) đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Thị Q chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Lưu Thị Phương T tự nguyện chịu 100.000đ(một trăm nghìn đồng) tiền án phí DSST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Trang đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đốp theo biên lai thu số 0016764, ngày 05 tháng 12 năm 2017; Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lai cho bà T 400.000đ(bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu trên.

Kể từ ngày bà Trang có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thi hành nghĩa vụ trả tiền thì bà Q còn phải trả cho bà T tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ