- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP KL với ông Phạm Tấn Q và ông Phạm Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐST-DS | Thành phố BT, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần KL. Địa chỉ: Số 40-42-44 PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy B – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần KL – Chi nhánh BT;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đình H – Phó phòng kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần KL – Chi nhánh BT.
Địa chỉ: Số 517 đại lộ ĐK, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Bịđơn:
1. Ông Phạm Tấn Q, sinh năm 1969.
2. Ông Phạm Quang T, sinh năm 1974.
Cùng cư trú tại: Số 177/3 Ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bịđơn ông Phạm Tấn Q: Bà Đặng Thị Phượng L, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số 177/3 Ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Tấn Q và ông Phạm Quang T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KL tổng cộng số tiền tính đến ngày 09/02/2018 là478.955.921(Bốn trăm bảy mươi tám triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi mốt) đồng, trong đó tiền gốc là 69.000.000 (Sáu mươi chín triệu) đồng, tiền lãi quá hạn là 409.955.921 (Bốn trăm lẽ chín triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi mốt) đồng, đồng thời trả tiền lãi phát sinh từ ngày 10/02/2018 cho đến khi thanh toán hết nợvới mức lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
Trong trường hợp ông Phạm Tấn Q và ông Phạm Quang T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần KL được quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số TD5609/HĐTC ngày 28/10/2011 để thu hồi nợ, cụ thể là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 487, tờ bản đồ số 08, diện tích 200m2 và thửa đất số 627, tờ bản đồ số 08, diện tích 4.024m2 cùng tọa lạc tại xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 11.579.118 (Mười một triệu năm trăm bảy mươi chín triệu một trăm mười tám) đồng, hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nửa. Ông Phạm Tấn Q và ông Phạm Quang T có trách nhiệm liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.789.559 (Năm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn năm trăm năm mươi chín) đồng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần KL chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.789.559 (Năm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn năm trăm năm mươi chín) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 15.750.000 (Mười lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai 0013214 ngày 26/10/2017.Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.960.441(Chín triệu chín trăm sáu mươi nghìn bốn trăm bốn mươi mốt) đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần KL theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND Tp.BT; - Chi cục THADS Tp. BT; - Cácđương sự; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |