- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BĐLV - THẬT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁC ÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 10/2018/QĐST-DS | Bác Ái, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPBĐLV
Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà capital Tower, số 109 – Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiến, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: Số 44 – đường 16 tháng 4, phường TT, thành phố PRTC, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Tùng L; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thái Tùng Lâm: Chị Bùi Thụy Quỳnh A; Chức vụ: Tổ trưởng khách hàng cá nhân – Phòng khách hàng (Theo văn bản ủy quyền số 180/2018/UQ-LienVietPostBank.NT ngày 30/5/2018).
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu tập thể Trại Giam SC- thôn MT, xã PT, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận.
Nơi làm việc Trại Giam SC.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Bùi Thụy Quỳnh A đại diện cho Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận và anh Nguyễn Minh T cùng xác nhận ngày 21/6/2016 hai bên đã ký hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số 03/210616/04/620 để cho anh Thật vay số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Tính đến ngày 13/9/2018 Ngân hàng yêu cầu anh Thật phải thanh toán khoản tiền nợ là 294.197.575 đồng (Hai trăm chím mươi bốn triệu một trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó: tiền nợ gốc 245.000.000 đồng; tiền nợ lãi 38.570.075 đồng; tiền phạt gốc quá hạn 10.627.500 đồng.
Anh Nguyễn Minh T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCPBĐLV chi nhánh Ninh Thuận toàn bộ số tiền trên.
Về án phí: Anh Nguyễn Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.355.000 đồng (Bảy triệu ba trăm năm mươi lăm ngàn đồng).
Ngân hàng TMCPBĐLV – Chi nhánh Ninh Thuận không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCPBĐLV số tiền tạm ứng án phí là 6.951.000 đồng (Sáu triệu chín năm mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014782 ngày 11/6/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện BA.
Kể từ ngày 22/9/2018 trở đi, ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên vay theo hợp đồng tín dụng, thì khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thánh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong hkoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện BA; - Chi cục THADS huyện BA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sẩm A Tắc |