vanban.org

Quyết định 10/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Trục vớt cứu hộ V; địa chỉ: Số 360 H, phường T, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B; cư trú tại: Số 124 trệt, chung cư 124, 125 Trần Văn K, phường 13, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo pháp luật của n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Quyết định Công ty V Công ty H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2018/QĐST-DSHải An, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Trục vớt cứu hộ V; địa chỉ: Số 360 H, phường T, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B; cư trú tại: Số 124 trệt, chung cư 124, 125 Trần Văn K, phường 13, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Trục vớt cứu hộ V).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Vận tải biển H; địa chỉ: Số 99K/110 B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Đức T; cư trú tại: Số 14, khu C, thị trấn C, huyện H, tỉnh Nam Định; là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 10 năm 2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Vận tải biển H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần Trục vớt cứu hộ V số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng dịch vụ số 529/HĐ-2016 ngày 13 tháng 8 năm 2016 về việc lặn khảo sát, tìm kiếm người mất tích tàu T 01-BLC là 330.000.000 đồng (ba trăm ba mươi triệu đồng) và số tiền lãi do chậm thanh toán tính đến ngày 05 tháng 11 năm 2018 là 32.725.000 đồng (ba mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng), tổng cộng là 362.725.000 đồng (ba trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Công ty Cổ phần Vận tải biển H có trách nhiệm nộp 9.068.000 đồng (chín triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Công ty Cổ phần Trục vớt cứu hộ V 8.250.000 đồng (tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0016409 ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ