- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Đỗ Văn D yêu cầu tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Văn D: Tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐDS - ST Ngày: 21 - 5 - 2018 V/v: Tuyên bố một người mất tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG - TỈNH NAM ĐỊNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Trung Kiên - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên họp:
Bà Khổng Thị Tươi - Kiểm sát viên.
Trong ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-VDS ngày 05 tháng 01 năm 2018 về yêu cầu “ Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2018/QĐPH-ST ngày 16 tháng 5 năm 2018;
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Xóm 10, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị Minh T, sinh năm 1997; nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú cuối cùng: Xóm 10, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Đỗ Văn D yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường nhận định:
Về tố tụng: Anh Đỗ Văn D yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích, chị T đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại Xóm 10, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Đây là quan hệ dân sự về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của anh Đỗ Văn D: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, anh Đỗ Văn D và chị Đinh Thị Minh T có quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn ngày 28/02/2014 tại UBND xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, anh D và chị T đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, chị T đã bỏ đi từ tháng 03/2015 cho đến nay, trước khi bỏ đi chị T có địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú tại Xóm 10, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Anh D đã sử dụng nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng cũng không tìm được địa chỉ của chị T ở đâu. Sau khi thụ lý việc dân sự trên, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Đinh Thị Minh T trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam ba lần liên tiếp vào các ngày 22, 23 và 24 tháng 01 năm 2018; đăng tin trên báo Công Lý trong ba số liên tiếp vào các ngày 12, 17 và 19 tháng 01 năm 2018; đăng tin trên Cổng Thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng việc tìm kiếm chị Đinh Thị Minh T vẫn không có kết quả, không có tin tức gì về chị T. Tính từ tháng 03/2015 đến nay thì chị Đinh Thị Minh T đã biệt tích hơn 02 năm liền. Vì vậy anh Đỗ Văn D yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích là có cơ sở chấp nhận, phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Về việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích, do anh Đỗ Văn D không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn D phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường có quan điểm: Về tố tụng, Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; các Điều 367, 369, 370 và 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đỗ Văn D tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 371, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Đỗ Văn D: Tuyên bố chị Đinh Thị Minh T mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn D phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000665 ngày 05/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường. Anh Đỗ Văn D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Đỗ Văn D có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Xuân Trường; - Chi cục THADS huyện Xuân Trường; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Trung Kiên |