- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành H - Trần Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ K TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2018/QĐDS-ST | K, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2017/TLST-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Trần Hoàng N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trần Hoàng N phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành H số tiền gốc, lãi tổng cộng là 38.260.000 đồng (ba mươi tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).
Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 13 lần, cụ thể cứ vào ngày 10 hàng tháng thì ông Trần Hoàng N phải có nghĩa vụ trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho ông Nguyễn Thành H. Thời gian bắt đầu trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) vào ngày 10 tháng 02 năm 2018 dương lịch và trả liên tiếp tính từ ngày 10 tháng 3 của các năm 2018, 2019 dương lịch. Riêng ngày 10 tháng 02 năm 2019 dương lịch trả 2.260.000 đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) là tất toán nợ.
Đến hạn trả lần đầu mà ông Trần Hoàng N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì ông Nguyễn Thành H được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Trần Hoàng N còn phải trả.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Án phí của vụ án là 957.000 đồng (chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông trần hoàng N tự nguyện chịu toàn bộ 957.000 đồng (chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.
Về tiền tạm ứng án phí: Do ông Nguyễn Thành H là người có công với cách mạng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội nên ông Nguyễn Thành H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí khi Tòa án thụ lý vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự “Để thi hành”; - VKSND thị xã K; - Chi cục THADS thị xã K; - TAND tỉnh Long An; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Thị Kim Diệu |