vanban.org

Quyết định 10/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngƣời yêu cầu anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Bùi Gia H, sinh ngày 19/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dƣỡng cháu Bùi Gia H cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn T chƣa cấp dƣỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngƣời yêu cầu anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 22 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2017/TLST- HN&GĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa: Anh Bùi Văn T; sinh năm 1987; địa chỉ: Đội 5, xóm X, thôn Đ, xã P, huyện Đ, thành phố H và chị Nguyễn Thị Hải Y; sinh năm 1991; địa chỉ: Khối S , thị trấn G, huyện T, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55; 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ngƣời yêu cầu anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Bùi Gia H, sinh ngày 19/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dƣỡng cháu Bùi Gia H cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn T chƣa cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Bùi Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai đƣợc cản trở anh T thực hiện quyền này.

2.2. Về tài sản chung: Anh Bùi Văn T, chị Nguyễn Thị Hải Y không có tài sản chung, nên không đề nghị Tòa án công nhận.

2.3: Về nợ chung: Anh Bùi Văn T, chị Nguyễn Thị Hải Y không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí, nhƣng đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Y đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: AA/2010/05482 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, chị Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 22/12/2017) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ