- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N ly hôn với Cao Vũ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Cao Vũ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ Tỉnh Bến Tre | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1991. Địa chỉ: 117/2 ấp TA, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Cao Vũ P, sinh năm: 1983. Địa chỉ: 117/2 ấp TA, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Cao Vũ P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Cao Vũ P thuận tình ly hôn. Chị N và anh P không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Cao Hải Đ, sinh ngày 21-12-2012, anh P cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng lần đầu vào tháng 11/2017, cấp dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuôi. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai cản trở. Chị N, anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị N, anh P không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị N nộp số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú theo biên lai thu số: 0012087 ngày 10 tháng 10 năm 2017. Chị N được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Anh P nộp số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Tân Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Cao Thanh Minh |