vanban.org

Quyết định 10/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng S - SN:1974 và bà Lê Thị H - SN: 1975. Địa chỉ: Thôn PH, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2017/QĐST-DSPhú Riềng, ngày 26 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:47/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng S - SN:1974 và bà Lê Thị H - SN: 1975.

Địa chỉ: Thôn PH, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Trần Thị G - SN:1983.

Địa chỉ: Thôn PN, xã PR, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 18/12/2017, Bà Trần Thị G còn nợ ông Hoàng S và bà Lê Thị H tổng số tiền 63.500.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng; trong đó, nợ gốc 50.000.000 đồng, nợ lãi tính từ ngày 03/9/2015 đến ngày 18/12/2017 là 13.500.000 đồng).

Bà Trần Thị G đồng ý thanh toán cho ông Hoàng S và bà Lê Thị H tổng số tiền 63.500.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng).

Phương thức thanh toán như sau:

Vào ngày 08/02/2018, Bà Trần Thị G thanh toán ông Hoàng S và bà Lê Thị H số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Vào ngày 30/4/2018, Bà Trần Thị G thanh toán ông Hoàng S và bà Lê Thị H số tiền còn lại là 43.500.000 đồng (Bốn mươi ba triệu, năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng S và bà Lê Thị H tự nguyện nộp 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu tiền số 026197 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Ông Hoàng S và bà Lê Thị H đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ