- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị C khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị M trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2017/QĐST-DS | Đức Thọ, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1977, trú tại: Thôn Th X, xã KL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960, trú tại: Thôn ĐM, xã ĐY, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh;
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Thái Minh Th, sinh năm: 1970, trú tại: Thôn Th X, xã KL, huyện CL, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị M trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị C và anh Thái Minh Th số tiền nợ gốc: 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng) và số tiền lãi từ ngày 03/12/2015 đến ngày 01/10/2017 là: 8.800.000đồng (Tám triệu, tám trăm ngàn đồng). Tổng cộng: 48.800.000đồng (Bốn mươi tám triệu tám trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất 1%/ tháng theo thỏa thuận ngày 17/11/2013 và ngày 25/9/2015 đối với số tiền nợ gốc theo quy định tại Điều 357 và Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M nộp 1.220.000đồng (Một triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền: 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 003210 ngày 13/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |