- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lộc Thị V - Lộc Xuân Th"
- Tòa quyết gì? 1 Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09A/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 12/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lộc Thị V, sinh ngày 11/03/1998; nơi cư trú: Thôn Tân Sơn, xã Minh Tân, tỉnh Tuyên Quang.
2. Anh Lộc Xuân Th, sinh ngày 16/04/1994; nơi cư trú: Thôn Tân Sơn, xã Minh Tân, tỉnh Tuyên Quang.
Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, 217, 218, 219, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 12/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1 Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
2.2 Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí do chị Lộc Thị V đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000053 ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
2.3 Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu).
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THA DS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |