- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Giáp Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 09/2020/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đông Am Vàng, xã Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn Sơn Đình 2, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Giáp Văn B, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn Đông Am Vàng, xã Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Giáp Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Trương Thị L tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Giáp Trương Bảo Nguyên, sinh ngày 16/11/2015; giao cho anh Giáp Văn B tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Giáp Gia Bảo, sinh ngày 15/01/2018. Chị L và anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, chị L và anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị Trương Thị L và anh Giáp Văn B đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị L và anh Giáp Văn B thỏa thuận để chị L chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trương Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0006157ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị L số tiền 150.000 đồng chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - U - UBND xã Việt Lập; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vân |