- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa nguyên đơn chị Phan Thị Bích L và bị đơn anh Lâm Thành L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XA H I CHU NGHI VIÊT N M HUYÊN Đ, TINH GI L I Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc QUYÊT ĐINH CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN VA SƯ THỎ THUÂN CU CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ vào h sơ vụ án dân sự thụ lý sô 54/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017 giữa: - Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bích L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phô 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Anh Lâm Thành L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ dân phô 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điêu 212 và Điêu 213 cua Bô luât Tô tụng Dân sự; Căn cứ vào Điêu 55, Điêu 58, Điêu 81, Điêu 82, Điêu 83, Điêu 84 cua Luât Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 23 tháng 5 năm 2018,
XET THÂY:
Việc thuân tình ly hôn và thỏa thuân cua các đương sự đươc ghi trong biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điêu cấm cua luât, không trái đạo đức xa hôi. Đa hêt thơi hạn bay ngày, kê tư ngày lâp biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không co đương sự nào thay đổi ý kiên vê sự thỏa thuân đo.
QUYÊT ĐINH:
1. Công nhân sự thuân tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bích L và anh Lâm Thành L. 2. Công nhân sự thỏa thuân cua các đương sự cụ thê như sau: Về con: Chị Phan Thị Bích L và anh Lâm Thành L co 01 con chung tên Lâm Phan Gia B, sinh ngày 10/8/2009. Giao cho chị Phan Thị Bích L trực tiêp trông nom, chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lâm Phan Gia B, sinh ngày 10/8/2009 đên khi con thành niên hoặc đa thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không co kha năng lao đông và không co tài san đê tự nuôi mình kê tư ngày 23/5/2018. Anh Lâm Thành L co nghĩa vụ tôn trọng quyên cua con đươc sông chung với chị Phan Thị Bích L.
Sau khi ly hôn, anh Lâm Thành L co quyên thăm nom con mà không i đươc can trở. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không đươc can trở anh L trong việc thăm nom, chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nêu anh Lâm Thành L lạm dụng việc thăm nom con đê can trở hoặc gây anh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm soc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị L co quyên yêu cầu Tòa án hạn chê quyên thăm nom con cua anh L. Về cấp d ỡng nuôi con: Tòa án đa giai thích cho anh Lâm Thành L biêt quyên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cua ngươi trực tiêp nuôi con nhưng chị L vẫn không yêu cầu anh L phai cấp dưỡng nuôi con, vì vây, hiện tại anh L không phai thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vì lơi ích cua con, trong trương hơp co yêu cầu cua cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định cua pháp luât, Tòa án co thê quyêt định việc thay đổi ngươi trực tiêp nuôi con hoặc quyêt định việc thay đổi mức cấp dưỡng. Về tài san chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài san: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giai quyêt. Vê án phí: Căn cứ Khoan 4 Điêu 147 cua Bô luât Tô tụng Dân sự năm 2015; Điêm a Khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt sô 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 cua Ủy ban Thương vụ Quôc hôi quy định vê mức thu, miễn, giam, thu, nôp, quan lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng. Thuân tình ly hôn các đương sự chỉ phai chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng x 50% = 150.000 đ ng, trong đo chị L phai chịu 75.000 đ ng và anh L phai chịu 75.000 đ ng. Chị L tự nguyện nôp toàn bô tiên án phí là 150.000 đ ng ca phần cua anh L nhưng đươc trư vào sô tiên tạm ứng án phí ly hôn thẩm đa nôp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiên tạm ứng phí, lệ phí Tòa án sô 0004233 ngày 18/12/2017 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn tra lại cho chị L sô tiên 300.000 đ ng - 150.000 đ ng = 150.000 đ ng chênh lệch. Trong tr ờng hợp quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phai thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyêt định này co hiệu lực pháp luât ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thu tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | THÂM PHÁN Nguyễn Quang Đức |