vanban.org

Quyết định 09 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về hôn nhân: Bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa bà T và ông N"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 09/2021/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 340/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Kim T

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Ông Phan Trung N

Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N.

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về hôn nhân: Bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Bà Lưu Kim T và ông Phan Trung N thống nhất giao con chung là bé Phan Ngọc Thảo V, sinh ngày 19/5/2018 cho bà Lưu Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông Phan Trung N không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Lưu Kim T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, ông Phan Trung N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lưu Kim T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008502 ngày 23/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Lưu Kim T đã nộp xong án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn ông Phan Trung N không phải chịu án phí sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ