vanban.org

Quyết định 09 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Ngân Hng TMCP CT Địa chỉ: số 108, đường TĐ, quận HK, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 09/2019/QĐST-DSThành phố V, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/TLST-DS ngày 11 tháng 04 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Ngân Hng TMCP CT

Địa chỉ: số 108, đường TĐ, quận HK, thành phố H

Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị H

Nơi ĐKNKTT: khối 12, phường BT, thành phố V, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị H thỏa thuận trả cho Ngân Hàng TMCP CT số tiền nợ gốc tính đến ngày 10/7/2019 là: 578.116.046 đồng; tiền nợ lãi: 97.688.911 đồng . Tổng cả gốc và lãi: 675.804.957 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi lăm triệu tám trăm linh bốn ngàn chín trăm năm mươi bảy đồng).

Về tài sản thế chấp: Trong trường hợp bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ cho Ngân hàng thì xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AL 987507 do UBND thành phố V cấp ngày 28/07/2008, thửa đất số 53, tờ bản đồ số 38, diện tích 290.60m2 mang tên ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị H tại Phường BT, thành phố V, tỉnh N để thu hồi số tiền nợ theo khoản vay nói trên của bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H tại Ngân hàng TMCP CT - Chi nhánh thành phố V theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01 - 2015/HĐTC ngày 15/10/2015 giữa Ngân hàng TMCP CT với bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H để trả nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận khách hàng vay phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP CT thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh cho ngân hàng TMCP CT theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng TMCP CT.

3.Về án phí: Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị H thỏa thuận chịu 15.516.000đ ( Mười lăm triệu, năm trăm mười sáu ngàn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP CT số tiền 14.353.000đ ( Mười bốn triệu, ba trăm năm ba ngàn đồng ) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai nộp tiền số 0003236 ngày 02/4/2019 tại Chi cục thi Hnh án dân sự thành phố V.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ