- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 09/2018/QÑST-KDTM |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOAÛ THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn:
Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV.
Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 2, số 296 đường PXL, Phường 7, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành TR, chức vụ: Phó giám đốc Khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, kiêm phó Tổng giám đốc
Người được ông Trung ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Diễm T – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khách hành cá nhân, pháp nhân.
- Bị đơn:
Anh Dương Đông Đ, sinh năm 1976
Chị Nguyễn Thị Pha L, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Số 113 đường LL, Khu phố 4, Phường 2, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Dương Đông Đ và chị Nguyễn Thị Pha L có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTVsố tiền 1.306.970.743 (Một tỷ, ba trăm lẻ sáu triệu, chín trăm bảy mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi ba) đồng, trong đó tiền gốc là 1.048.054.000 (Một tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, không trăm năm mươi bốn nghìn) đồng, tiền lãi là 258.916.743 (Hai trăm năm mươi tám triệu, chín trăm mười sáu nghìn, bảy trăm bốn mươi ba) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điếu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện ngh a vụ dân sự mà bên có ngh a vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ngh a vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp (theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1701050011523/CLN/HĐTCSP ngày 21/02/2017 đối với xe đầu kéo nhãn hiệu CNHTC, số loại ZZ4257 biển kiểm soát 70C-093.90, số khung LNB7FW110512, số máy: 150507812027, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được Công anh tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/02/2017 cho anh Dương Đông Đ đứng tên chủ sở hữu và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1702150020980/CLN/HĐTCSP ngày 01/3/2017 đối với xe sơ mi rơ móc nhãn hiệu CIMC, biển kiểm soát 70R-010.29, số khung 2381F2005811, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô được Công anh tỉnh Tây Ninh cấp ngày 27/02/2017 cho anh Dương Đông Đ đứng tên chủ sở hữu) được thực hiện theo quy định tại Điều 299 và Điều 307 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Anh Dương Đông Đ, chị Nguyễn Thị Pha L phải chịu án phí là 25.604.500 (Hai mươi lăm triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn năm trăm) đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTVkhông phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần VNTVsố tiền 25.408.000 (Hai mươi lăm triệu bốn trăm lẻ tám nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006057 ngày 26/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tỉnh Tây Ninh - VKSND TPTN; - Chi cục THA TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương |