- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ Tỉnh Bắc Ninh __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2018/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
_______________________________________
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Văn V, sinh năm 1986.
Trú tại: Thôn PL, xã PL, huyện QV, tỉnh BN.
- Chị Lê Thị Th, sinh năm 1986.
HKTT: Thôn PL, xã PL, huyện QV, tỉnh BN.
Trú tại: Thôn VP, xã CP, huyện QV, tỉnh BN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh V và chị Th được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th xác định trong thời gian chung sống có sinh được 02 con chung là cháu Vũ Anh Th1, sinh ngày 24/6/2011 và cháu Vũ Ngọc Á, sinh ngày 28/10/2014. Hiện cháu Th1 đang sống cùng với chị Th còn cháu Á đang sống cùng với anh V. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao 02 con chung trên cho chị Lê Thị Th nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị Th thỏa thuận về việc anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th xác định không có tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th thỏa thuận anh V nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh V và chị Th.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn V và chị Lê Thị Th tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Vũ Anh Th1, sinh ngày 24/6/2011 và cháu Vũ Ngọc Á, sinh ngày 28/10/2014 cho chị Lê Thị Th nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị Th thỏa thuận về việc anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Vũ Văn V không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Không có, không yêu cẩu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn V tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ lệ phí cấp dưỡng sơ thẩm. Xác nhận anh V đã nộp 450.000đ tiền tạm ứng lệ phí dân sự, cấp dưỡng sơ thẩm tại Biên lai số 02829 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Anh V đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Quế Võ; - Chi cục THA dân sự huyện Quế Võ; - Các đương sự; - UBND xã PL, huyện Quế Võ; - Tòa án tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Văn Đại |